ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG
Điều 1. Định nghĩa và từ viết tắt sử dụng trong Hợp đồng
Dưới đây là bảng định nghĩa các thuật ngữ và từ viết tắt dùng trong Hợp đồng:
|
STT |
Thuật ngữ/Từ viết tắt |
Định nghĩa |
|
1. |
Hợp Đồng |
Là Hợp đồng Dịch vụ Gia công và triển khai Hệ thống phần mềm ERP. |
|
2. |
Dự án |
Là Gói Dự án Gia công và triển khai Hệ thống ERP cho Bên A. |
|
3. |
Ngày / Ngày làm việc |
Là các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, ngoại trừ ngày Lễ, Tết theo Luật định. Ngày làm việc được sử dụng để tính thời hạn trong Hợp đồng, trong quá trình triển khai Dự án, mỗi Bên sẽ làm việc theo quy định về thời giờ làm việc của Bên đó. |
|
4. |
Sản phẩm làm việc |
Là các kết quả làm việc, các tài liệu và các công nghệ được Bên B phát triển, sản xuất hoặc cung cấp cho BÊN A trong khi thực hiện Hợp đồng này. |
|
5. |
Chức năng chuẩn |
Là chức năng của các sản phẩm được thực hiện trong Dự án. |
|
6. |
Báo cáo chuẩn |
Là báo cáo sẵn có của hệ thống. |
|
7. |
Báo cáo tùy biến (Customize) |
Là báo cáo được phát triển mới theo yêu cầu quản lý của người sử dụng hệ thống. |
|
8. |
Hoàn thành giai đoạn |
Các công việc trong từng giai đoạn triển khai theo Dự án đã hoàn thành và chuyển sang giai đoạn kế tiếp. |
|
9. |
Hoàn thành Hợp đồng |
Các công việc trong phạm vi Hợp đồng đã được triển khai hoàn thành. |
|
10. |
Nghiệm thu sản phẩm làm việc |
Là việc các Bên xác nhận, đánh giá sản phẩm làm việc theo các yêu cầu của Bên A. |
|
11. |
Bảo hành |
Là nghĩa vụ của Bên B đối với Bên A cho các sản phẩm làm việc đã chuyển giao. Được quy định tại Phụ lục 4. |
|
12. |
Hỗ trợ vận hành |
Là nghĩa vụ của Bên B đối với Bên A trong việc duy trì hệ thống hoạt động ổn định và tối ưu. Được quy định tại Phụ lục 3. |
|
13. |
CSDL |
Cơ sở dữ liệu. |
|
14. |
CNTT |
Công nghệ thông tin. |
|
15. |
Báo cáo/biểu mẫu/Report |
Tất cả những gì thể hiện trên giao diện màn hình được lấy dữ liệu một chiều từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu lên, có thể được in ra mà không thể nhập liệu theo chiều ngược lại được. |
|
16. |
Tiêu chuẩn nghiệm thu |
Là các tiêu chí được hai Bên xác định và thống nhất trong từng sản phẩm chuyển giao. |
Điều 2. Phạm vi Hợp đồng
1. Bên B thực hiện Gia công và triển khai phần mềm dựa trên tính năng sẵn có và theo nhu cầu của Bên A (nếu cần) để xây dựng Hệ thống phần mềm Odoo ERP cho Bên A.
2. Các Phụ lục đính kèm là một phần không thể tách rời của Hợp đồng, gồm:
Phụ lục 1: PHẠM VI TRIỂN KHAI
Phụ lục 2: TIÊU CHÍ NGHIỆM THU & TIẾN ĐỘ THANH TOÁN
Phụ lục 3: ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH
Phụ lục 4: HỖ TRỢ VẬN HÀNH
Phụ lục 5: KỊCH BẢN KIỂM THỬ
Điều 3. Giá trị Hợp đồng
1. Giá trị của Hợp đồng này là: ... VNĐ (Bằng chữ: ... đồng). Chi tiết các hạng mục được thống nhất tại Phụ lục 1 kèm theo hợp đồng này.
2. Giá trị Hợp đồng trên chưa bao gồm chi phí di chuyển, ở, ăn uống, hoặc các phát sinh khác do quá trình di chuyển, lưu trú. Chi phí chưa bao gồm dịch vụ server. Chi phí có thể được điều chỉnh, phát sinh sau quá trình khảo sát chi tiết.
Điều 4. Bàn giao và nghiệm thu dịch vụ triển khai phần mềm
- Tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm làm việc phải đáp ứng Phụ lục 2 và được hai Bên thống nhất bằng văn bản trước và trong khi tiến hành các hoạt động triển khai thực tế. Tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm làm việc có thể được thiết lập trước cho một hoặc nhiều giai đoạn triển khai.
- Trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi Bên B chuyển giao các sản phẩm làm việc của một hoặc nhiều giai đoạn triển khai theo lịch trình, Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu các sản phẩm làm việc theo tiêu chuẩn nghiệm thu đã thiết lập trước. Trong trường hợp sản phẩm làm việc không đạt tiêu chuẩn nghiệm thu, Bên A sẽ thông báo bằng email hoặc văn bản cho Bên B về các nội dung không đạt tiêu chuẩn.
- Sản phẩm làm việc được coi là đạt tiêu chuẩn nghiệm thu nếu có email hoặc văn bản xác nhận của Bên A.
- Biên bản nghiệm thu sau cùng được xây dựng trên những Biên bản nghiệm thu của từng phần.
Điều 5. Thanh toán
1. Hình thức thanh toán
Bên Mua thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng dưới hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên Bán. Bên Bán cung cấp thông tin tài khoản như sau:
- Chủ tài khoản: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ORIS
- Số tài khoản: 999303999 (VND)
- Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Sài Gòn
Bên Bán chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin tài khoản.
2. Tiến độ thanh toán
Bên A thanh toán cho Bên B theo tiến độ thanh toán quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Hợp đồng này.
3. Điều khoản thanh toán
a. Trong vòng 07 (bảy) ngày trước khi đến kỳ thanh toán, Bên B sẽ gửi thông báo yêu cầu thanh toán cho Bên A theo địa chỉ Bên A đã nêu tại phần pháp nhân của Hợp đồng này. Nếu sau 03 (ba) ngày mà Bên B không nhận được bất kỳ khiếu nại nào về việc Bên A chưa nhận yêu cầu thanh toán thì mặc định xem như Bên A đã nhận và Bên B sẽ không tiếp nhận cũng như giải quyết các khiếu nại liên quan về sau. Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày Bên B gửi thông báo/hóa đơn nêu trên, Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B đầy đủ các khoản phí ghi trong thông báo/hóa đơn.
b. Trường hợp Bên A thanh toán cho bên B muộn hơn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thanh toán, Bên B ngay lập tức có quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ mà không cần phải thông báo trước cho Bên A, cứ mỗi ngày trễ hạn, Bên A sẽ trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng 0,0125% trên số nợ quá hạn nhưng không quá hơn 30 (ba mươi) ngày. Tổng số tiền phạt không quá 08% giá trị Hợp đồng.
c. Bên B cung cấp hóa đơn hợp lệ cho Bên A cho việc thanh toán phí thuê dịch vụ của Hợp đồng này.
Điều 6. Bảo hành và hỗ trợ vận hành sản phẩm làm việc
1. Bên B có trách nhiệm bảo hành và hỗ trợ vận hành sản phẩm làm việc đã chuyển giao cho Bên A trong phạm vi Hợp đồng.
2. Chi phí bảo hành sản phẩm làm việc đã được tính trong Hợp đồng này. Thời gian bảo hành được quy định tại Phụ lục 3 của Hợp đồng này.
3. Quy định chi tiết về bảo hành được quy định tại Phụ lục 3 và hỗ trợ vận hành được quy định tại Phụ lục 4 của Hợp đồng này.
Điều 7. Trách nhiệm của Bên A.
1. Bên A có trách nhiệm tạo điều kiện để Bên B thực hiện các nội dung công việc được quy định trong Hợp đồng, bao gồm việc điều động nhân sự thích hợp tham gia Đội triển khai Dự án và cho phép nhân sự của Bên B trong Đội triển khai Dự án làm việc tại các địa điểm triển khai như quy định trong Hợp đồng.
2. Bên A có trách nhiệm đảm bảo điều kiện làm việc cho nhân sự Bên B thực hiện công việc được quy định trong Hợp đồng này, bao gồm diện tích làm việc và các hỗ trợ đối với các yêu cầu hợp lý của Bên B đã được Bên A chấp thuận liên quan đến điều kiện làm việc.
3. Bên A có trách nhiệm cung cấp hoặc tạo điều kiện sẵn sàng để có tất cả các thông tin được Bên B yêu cầu hợp lý để thực hiện dịch vụ. Bên A chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp cho Bên B.
4. Tiếp nhận từng phần của sản phẩm làm việc từ Bên B và phản hồi trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận.
5. Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B như quy định tại Điều 5 của Hợp đồng.
6. Khi hệ thống phần mềm đưa vào hoạt động, Bên A có trách nhiệm hỗ trợ kiểm soát và đối chiếu dữ liệu hệ thống với dữ liệu chứng từ bên ngoài bao gồm cả việc sửa lỗi dữ liệu do người dùng nhập liệu sai, kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu.
7. Trách nhiệm của Bên A được liệt kê trong phần này là bổ sung thêm vào những trách nhiệm đã được nêu ra trong Hợp đồng. Kết quả thực hiện các công việc của Bên B phụ thuộc vào trách nhiệm và nguồn lực sau được đáp ứng đầy đủ và kịp thời:
a. Thông tin: Bên A sẽ cung cấp, để không làm chậm tiến độ công việc và trong một thời hạn hợp lý, các thông tin cho Bên B trong giới hạn cho phép có liên quan đến các công việc triển khai để thực hiện Hợp đồng này, tuân theo Thỏa thuận bảo mật được ký kết giữa hai Bên.
b. Quyền ra vào trụ sở của Bên A: Bên A cho phép những nhân viên của Bên B đã được Bên A chấp thuận tham gia vào Dự án ra vào trụ sở của Bên A trong thời gian triển khai Dự án. Các trường hợp khác phải được sự chấp thuận của Bên A. Bên B cam kết tuân thủ nội quy làm việc của Bên A mà không có điều kiện ngoại lệ nào kèm theo.
8. Cho phép Bên B truy cập vào hệ thống phần mềm quản lý Bảo hành Bên A để bảo hành hay hỗ trợ vận hành hệ thống, hoặc cấp quyền VPN cho Bên B truy cập từ xa. Bên B cam kết đảm bảo bí mật dữ liệu cho hệ thống của Bên A.
Điều 8. Trách nhiệm của Bên B
1. Bên B có trách nhiệm thực hiện công việc theo đúng kế hoạch dự án được thống nhất giữa hai Bên. Mọi thay đổi kế hoạch dự án phải được sự chấp thuận của Bên A và được thông báo bằng email/văn bản.
2. Bên B bố trí nhân sự tham gia Dự án theo kế hoạch chi tiết được thống nhất giữa hai Bên.
3. Bên B đảm bảo rằng nhân sự của mình được điều động làm việc tại các địa điểm triển khai không vi phạm các quy định an toàn lao động, an ninh và nội quy của Bên A.
4. Bên B có trách nhiệm chuyển giao các tài liệu/sản phẩm trong phạm vi của Hợp đồng.
5. Bên B có trách nhiệm đảm bảo rằng các thông tin do Bên A cung cấp nhằm mục đích tạo điều kiện cho Bên B thực hiện dịch vụ theo Hợp Đồng này sẽ được sử dụng và chỉ được sử dụng cho mục đích thực hiện Hợp đồng này. Bên B cam kết tuân thủ Thỏa thuận bảo mật thông tin và tài liệu do Bên A cung cấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng cũng như sau khi kết thúc Hợp đồng.
6. Bên B có trách nhiệm cung cấp cho Bên A mọi hỗ trợ kỹ thuật cần thiết trong thời hạn bảo hành và hỗ trợ vận hành sản phẩm làm việc đảm bảo các chức năng thiết kế, bao gồm cả các chức năng được tùy chỉnh (customize) để đảm bảo hệ thống hoạt động đúng như quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.
7. Bên B chịu trách nhiệm đối với mọi khoản chi phí trong quá trình thực hiện Dự án và trong giai đoạn bảo hành, hỗ trợ vận hành cũng như trách nhiệm tài chính khác quy định bởi luật pháp liên quan đến quyền và trách nhiệm của Bên B.
8. Bên B phải đảm bảo các hạng mục tuỳ biến theo yêu cầu (customize) thuộc phần mềm/sản phẩm được thực hiện trong Dự án được thực hiện riêng cho Bên A và là tài sản trí tuệ thuộc sở hữu của Bên A. Bên B cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ một tổ chức hoặc cá nhân nào khác. Nếu vi phạm, Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và giữ cho Bên A không bị bất cứ trách nhiệm, kiện đòi hoặc bất cứ thủ tục tố tụng phát sinh liên quan, đồng thời phải bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho Bên A.
9. Bên B không được phép chuyển nhượng, chuyển giao một phần bất kỳ hay toàn bộ công việc theo Hợp đồng này cho Bên thứ ba bất kỳ, trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản bởi Bên A.
Điều 9. Điều khoản phản hồi & chấp thuận
Đối với các nội dung yêu cầu phản hồi giữa hai Bên trong quá trình triển khai:
- Thời gian phản hồi tiêu chuẩn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản/email.
- Trong trường hợp quá thời hạn nêu trên mà Bên nhận không có phản hồi, nội dung yêu cầu sẽ chưa được xem là mặc nhiên chấp thuận, ngoại trừ các trường hợp sau:
o Nội dung không ảnh hưởng đến:
▪ Phạm vi triển khai (scope)
▪ Tiến độ dự án
▪ Chi phí triển khai
o Bên gửi đã thực hiện:
▪ Tối thiểu 02 (hai) lần nhắc lại bằng email, và
▪ Sau ít nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ lần nhắc cuối cùng vẫn không nhận được phản hồi
- Trong các trường hợp nêu trên, nội dung yêu cầu sẽ được xem là được chấp thuận tạm thời để không làm gián đoạn tiến độ triển khai, và sẽ được rà soát lại khi cần thiết trong quá trình thực hiện Dự án.
- Đối với các nội dung ảnh hưởng đến:
o Phạm vi triển khai
o Chi phí
o Kiến trúc hệ thống
o Hoặc tiêu chí nghiệm thu
bắt buộc phải có xác nhận rõ ràng bằng văn bản của hai Bên, và không áp dụng cơ chế mặc nhiên chấp thuận.
Điều 10. Nhân sự thực hiện Dự án
1. Mỗi Bên chỉ định 01 (một) Quản lý Dự án trong khuôn khổ các dịch vụ sẽ được cung cấp theo Hợp đồng này. Quản lý Dự án sẽ tham gia cuộc họp Dự án để đánh giá tiến độ thực hiện của tất cả các công việc theo Hợp đồng này.
2. Mỗi Bên chỉ định Ban điều hành Dự án là đại diện có đủ quyền quyết định trong các vấn đề liên quan đến những thay đổi cần thực hiện trong quá trình triển khai Dự án.
3. Hai Bên có thể thay đổi hoặc bổ sung thành viên của Đội triển khai Dự án do mình quản lý. Việc thay đổi hoặc bổ sung này phải đảm bảo rằng nhân sự thay thế hoặc bổ sung có đầy đủ thẩm quyền và ít nhất có đủ trình độ chuyên môn tương đương hoặc cao hơn nhân sự được thay thế.
4. Mọi đề xuất thay đổi hoặc bổ sung nhân sự của mỗi Bên phải được thông báo cho Bên kia bằng email hoặc văn bản. Thời hạn chấp thuận hoặc từ chối đề xuất nhân sự là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất. Nếu quá thời hạn này mà Bên nhận thông báo không có ý kiến bằng email hoặc văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối đề xuất nhân sự, sự thay đổi hoặc bổ sung nhân sự của Bên thông báo mặc nhiên có hiệu lực.
5. Bên A có thể yêu cầu thay đổi bất cứ thành viên nào của Đội triển khai Dự án do Bên B quản lý. Mọi yêu cầu thay đổi phải được thông báo bằng email hoặc văn bản nêu rõ lý do thay đổi.
Điều 11. Sử dụng các sản phẩm của Bên thứ ba
1. Trong trường hợp Bên B sử dụng sản phẩm (bao gồm phần cứng, phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin) của Bên thứ ba cho các mục đích có liên quan tới các sản phẩm/công việc được cung cấp bởi Bên B thì Bên B sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính năng cũng như những tác động từ các sản phẩm của Bên thứ ba.
2. Trong trường hợp Bên A mua từ Bên thứ ba các sản phẩm để phục vụ cho Hợp đồng này mà Bên thứ ba đã cung cấp đầy đủ mọi chứng nhận đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của Dự án nhưng phần mềm vẫn không hoạt động được thì Bên B có trách nhiệm phối hợp với Bên A và các Bên có liên quan để xác định lỗi, nguyên nhân và khắc phục sự cố. Chi phí khắc phục sự cố sẽ do Bên có lỗi dẫn đến phần mềm không hoạt động được chịu trách nhiệm.
Điều 12. Chấm dứt, đơn phương chấm dứt Hợp đồng, tạm hoãn thực hiện Hợp đồng
1. Hợp đồng này được chấm dứt trong các trường hợp sau:
a. Có Biên bản thanh lý Hợp đồng giữa Bên A và Bên B.
b. Một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo khoản 2 Điều 11 của Hợp Đồng này.
2. Ngoại trừ trường hợp xảy ra sự kiện Bất khả kháng, khi xảy ra một trong các trường hợp được liệt kê dưới đây, một Bên (Bên bị vi phạm) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu trong vòng 30 ngày kể từ ngày được thông báo bằng văn bản về sự vi phạm mà Bên vi phạm không khắc phục được các vi phạm đó, gồm:
a. Một Bên vi phạm những quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Hợp đồng, trường hợp này, Bên vi phạm chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải gánh chịu.
b. Bên A không thực hiện thanh toán cho Bên B theo tiến độ quy định tại Điều 5 của Hợp đồng hoặc theo Biên bản thỏa thuận thanh toán đã được chấp thuận giữa hai Bên.
c. Bên B không hoàn thành công việc thuộc phạm vi của Hợp đồng mà do lỗi của Bên B và quá thời hạn gia hạn đã được thỏa thuận giữa hai Bên (nếu có). Trường hợp này, Bên B phải hoàn trả tiền tạm ứng, bồi thường cho Bên A toàn bộ các thiệt hại phát sinh và bị phạt vi phạm 8% giá trị Hợp đồng nhưng không vượt quá tổng giá trị hợp đồng đã ký kết.
3. Hợp đồng này có thể được tạm hoãn thực hiện nếu một Bên (Bên đề nghị tạm hoãn) gửi văn bản thông báo tạm hoãn thực hiện Hợp đồng cho Bên kia và được Bên kia chấp nhận. Hợp đồng sẽ được tiếp tục thực hiện khi Bên đề nghị tạm hoãn gửi văn bản thông báo tiếp tục thực hiện Hợp đồng cho Bên kia. Các chi phí phát sinh (nếu có) trong quá trình tạm hoãn thực hiện Hợp đồng sẽ do Bên đề nghị tạm hoãn thanh toán cho Bên kia. Nếu hết thời gian tạm hoãn theo thỏa thuận và không có thỏa thuận gia hạn thời gian tạm hoãn mà bên B vẫn chưa thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên B mà không phải chịu bất kỳ chế tài nào, những thiệt hại mà Bên A phải chịu từ việc chấm dứt Hợp đồng trên thì Bên B phải có nghĩa vụ bồi thường.
Điều 13. Bất khả kháng
1. Sự kiện Bất khả kháng được hiểu là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện Bất khả kháng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép nhưng Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện Bất khả kháng vẫn không thể thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Ví dụ: biểu tình, tai nạn, thiên tai, dịch bệnh, các hoạt động của chính quyền hoặc quân đội, cháy, nổi loạn, chiến tranh, cấm vận,...
2. Khi xảy ra sự kiện Bất khả kháng, Bên bị ảnh hưởng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Bên bị ảnh hưởng phải nỗ lực cố gắng thực hiện các nghĩa vụ Hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng của trường hợp Bất khả kháng. Nếu trong vòng 60 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện Bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không khắc phục được hậu quả thì hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
Điều 14. Phạt vi phạm Hợp đồng, Bồi thường thiệt hại và Giải quyết tranh chấp
1. Trường hợp Bên B chuyển giao sản phẩm làm việc cho Bên A muộn hơn 5 (năm) ngày làm việc kể từ thời hạn chuyển giao được xác định do lỗi Bên B, cứ mỗi ngày trễ hạn Bên B sẽ chịu khấu trừ một khoản tiền bằng 0,0125% trên giá trị Hợp đồng. Tổng số tiền phạt không quá 8% giá trị Hợp đồng.
2. Trong trường hợp Bên A thanh toán cho Bên B muộn hơn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thanh toán, cứ mỗi ngày trễ hạn, Bên A sẽ trả thêm cho Bên B một khoản tiền bằng 0,0125% trên số nợ quá hạn nhưng không quá hơn 30 ngày. Tổng số tiền phạt không quá 8% giá trị Hợp đồng.
3. Trường hợp Dự án triển khai chậm tiến độ được xác định do lỗi Bên A và ảnh hưởng đến thời gian chuyển giao sản phẩm của Bên B thì thời gian triển khai chậm này sẽ không tính vào thời gian triển khai dự án.
4. Bên B sẽ bồi thường cho Bên A các thiệt hại và các chi phí mà Bên A phải gánh chịu do Bên B vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất kỳ bên thứ ba nào khi cung cấp dịch vụ liên quan đến Hợp Đồng này cho Bên A. Quy định của Khoản 4 Điều 13 này sẽ vẫn có hiệu lực ngay cả khi Hợp Đồng này chấm dứt hiệu lực.
5. Bên B thực hiện công việc triển khai theo yêu cầu của Bên A. Bên A sẽ bồi thường cho Bên B các thiệt hại và các chi phí mà Bên B phải gánh chịu do Bên A yêu cầu Bên B thực hiện các hành vi mà hành vi đó được xác định là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất kỳ bên thứ ba nào khi cung cấp dịch vụ để thực hiện Hợp Đồng này cho Bên A. Quy định của Khoản 5 Điều 13 này sẽ vẫn có hiệu lực ngay cả khi Hợp Đồng này chấm dứt hiệu lực.
6. Mọi tranh cãi, khiếu nại, tranh chấp có liên quan tới Hợp đồng này nếu có phát sinh thì hai Bên cùng nhau thống nhất thỏa thuận để giải quyết. Trong trường hợp hai Bên không thống nhất được cách giải quyết thì mỗi Bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bên thua kiện sẽ chịu toàn bộ án phí.
Điều 15. Tiến độ thực hiện Dự án
1. Dự án được bắt đầu thực hiện trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày Bên A thực hiện thanh toán tạm ứng.
2. Sau khi ký kết Hợp đồng, hai Bên tiến hành thống nhất Kế hoạch triển khai dự án trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc.
Điều 16. Sự minh bạch và chống trục lợi
1. Trục lợi là hành vi lợi dụng chức vụ, vị trí công tác, lợi dụng thẩm quyền được giao, lợi dụng hoàn cảnh, cơ hội để tư lợi cho cá nhân/ nhóm cá nhân trong quá trình chào giá, đàm phán, ký kết, thực hiện Hợp đồng này.
2. Để đảm bảo sự minh bạch và chống trục lợi, hai Bên cam kết mỗi Bên không chi/ nhận hoa hồng; không chi/nhận chiết khấu, tiền chênh lệch giá; không bao che, hỗ trợ, thúc đẩy các hành vi trục lợi của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác; không thực hiện bất kỳ hành vi tương tự dưới bất kỳ hình thức nào trước, trong và sau quá trình thực hiện Hợp đồng này.
3. Nếu Bên B phát hiện hành vi trục lợi như trên thì Bên B có nghĩa vụ thông báo ngay cho Bên A và phối hợp với Bên A để xử lý. Trường hợp không có thông báo từ Bên B mà Bên A phát hiện có các hành vi trên thì ngay lập tức, Bên A có quyền chấm dứt hợp tác, chấm dứt Hợp đồng đang có hiệu lực với Bên B mà không phải chịu bất kỳ chế tài nào, những thiệt hại mà Bên A phải chịu từ việc chấm dứt Hợp đồng trên thì Bên B phải có nghĩa vụ bồi thường. Ngoài ra Bên B còn phải chịu phạt 8% giá trị Hợp đồng này.
4. Hiệu lực của Điều khoản này không phụ thuộc vào hiệu lực của Hợp đồng và chỉ hết hiệu lực sau 05 (năm) năm kể từ ngày Hợp đồng này chấm dứt.
Điều 17. Điều khoản chung
1. Mọi thông báo và thông tin khác từ mỗi Bên cho Bên kia sẽ được gửi qua fax hoặc thư tín hoặc email đến địa chỉ của Bên kia như đã nêu trong Hợp đồng này. Trong trường hợp một Bên thay đổi địa chỉ liên lạc, Bên đó sẽ phải thông báo bằng văn bản và được xác nhận bằng văn bản của Bên kia về thông báo của mình trước khi địa chỉ liên lạc mới có hiệu lực.
2. Mọi yêu cầu và các thông tin phản hồi giữa Đội triển khai Dự án của hai Bên phải được thực hiện trong vòng tối đa 10 (mười) ngày làm việc.
3. Thành phần Hợp đồng bao gồm:
+ Văn bản Hợp đồng;
+ Các Phụ lục kèm theo;
4. Mọi bổ sung cho Hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi và chỉ khi được làm thành văn bản và được ký bởi cả hai Bên.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.